Tuyên ngôn độc lập
Mùa xuân Yên Lập
GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 6 2014-2015

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:07' 28-09-2015
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:07' 28-09-2015
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 22/9/2014
Buổi 1 (Tiết 1 + 2 + 3).
TẬP HỢP
A. MỤC TIÊU:
- Rèn HS kỉ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu .
- Sự khác nhau giữa tập hợp
- Biết tìm số phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật.
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án.
2. Học sinh: Sách vở.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Tên HS vắng
24/9/2014
6A
36/36
23/9/2014
6B
27/34
30/9/2014
6C
31/34
29/9/2014
6D
28/34
Chiến, Sĩ, Huyền, Thắng, Kiều Trang, Tuyến, Vinh.
II. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Tập hợp là gì ? cách viết và sử dụng những kí hiệu tập hợp như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Câu 1: Hãy cho một số VD về tập hợp thường gặp trong đời sống hàng ngày và một số VD về tập hợp thường gặp trong toán học?
Câu 2: Hãy nêu cách viết, các ký hiệu thường gặp trong tập hợp.
Câu 3: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?
Câu 4: Có gì khác nhau giữa tập hợp và ?
Hướng dẫn
a/ A = {a, c, h, i, m, n, ô, p, t}
b/
Lưu ý HS: Bài toán trên không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho.
Hướng dẫn
a/ Chẳng hạn cụm từ “CA CAO” hoặc “CÓ CÁ”
b/ X = {x: x-chữ cái trong cụm từ “CA CAO”}
Hướng dẫn:
a/ C = {2; 4; 6}
b/ D = {5; 9}
c/ E = {1; 3; 5}
d/ F = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 9}
Hướng dẫn
a/ {1} { 2} { a } { b}
b/ {1; 2} {1; a} {1; b} {2; a} {2; b} { a; b}
c/ Tập hợp B không phải là tập hợp con của tập hợp A bởi vì c nhưng c .
Hướng dẫn
- Tập hợp con của B không có phần từ nào là .
- Tập hợp con của B có 1phần từ là {x} { y} { z }
- Các tập hợp con của B có hai phần tử là {x, y} { x, z} { y, z }
- Tập hợp con của B có 3 phần tử chính là B = {x, y, z}
Vậy tập hợp A có tất cả 8 tập hợp con.
Ghi chú. Một tập hợp A bất kỳ luôn có hai tập hợp con đặc biệt. Đó là tập hợp rỗng và chính tập hợp A. Ta quy ước là tập hợp con của mỗi tập hợp.
Hướng dẫn:
Tập hợp A có (999 – 100) + 1 = 900 phần tử.
Hướng dẫn
a/ Tập hợp A có (999 – 101):2 +1 = 450 phần tử.
b/ Tập hợp B có (296 – 2 ): 3 + 1 = 99 phần tử.
c/ Tập hợp C có (283 – 7 ):4 + 1 = 70 phần tử.
Cho HS phát biểu tổng quát:
Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có (b – a) : 2 + 1 phần tử.
Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có (n – m) : 2 + 1 phần tử.
Tập hợp các số từ số c đến số d là dãy số các đều, khoảng cách giữa hai số liên tiếp của dãy là 3 có
(d – c ): 3 + 1 phần tử.
Hướng dẫn:
- Từ trang 1 đến trang 9, viết 9 số.
- Từ trang 10 đến trang 99 có 90 trang, viết 90 . 2 = 180 chữ số.
- Từ trang 100 đến trang 256 có
Buổi 1 (Tiết 1 + 2 + 3).
TẬP HỢP
A. MỤC TIÊU:
- Rèn HS kỉ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu .
- Sự khác nhau giữa tập hợp
- Biết tìm số phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật.
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án.
2. Học sinh: Sách vở.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định tổ chức:
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Tên HS vắng
24/9/2014
6A
36/36
23/9/2014
6B
27/34
30/9/2014
6C
31/34
29/9/2014
6D
28/34
Chiến, Sĩ, Huyền, Thắng, Kiều Trang, Tuyến, Vinh.
II. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Tập hợp là gì ? cách viết và sử dụng những kí hiệu tập hợp như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Câu 1: Hãy cho một số VD về tập hợp thường gặp trong đời sống hàng ngày và một số VD về tập hợp thường gặp trong toán học?
Câu 2: Hãy nêu cách viết, các ký hiệu thường gặp trong tập hợp.
Câu 3: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?
Câu 4: Có gì khác nhau giữa tập hợp và ?
Hướng dẫn
a/ A = {a, c, h, i, m, n, ô, p, t}
b/
Lưu ý HS: Bài toán trên không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho.
Hướng dẫn
a/ Chẳng hạn cụm từ “CA CAO” hoặc “CÓ CÁ”
b/ X = {x: x-chữ cái trong cụm từ “CA CAO”}
Hướng dẫn:
a/ C = {2; 4; 6}
b/ D = {5; 9}
c/ E = {1; 3; 5}
d/ F = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 9}
Hướng dẫn
a/ {1} { 2} { a } { b}
b/ {1; 2} {1; a} {1; b} {2; a} {2; b} { a; b}
c/ Tập hợp B không phải là tập hợp con của tập hợp A bởi vì c nhưng c .
Hướng dẫn
- Tập hợp con của B không có phần từ nào là .
- Tập hợp con của B có 1phần từ là {x} { y} { z }
- Các tập hợp con của B có hai phần tử là {x, y} { x, z} { y, z }
- Tập hợp con của B có 3 phần tử chính là B = {x, y, z}
Vậy tập hợp A có tất cả 8 tập hợp con.
Ghi chú. Một tập hợp A bất kỳ luôn có hai tập hợp con đặc biệt. Đó là tập hợp rỗng và chính tập hợp A. Ta quy ước là tập hợp con của mỗi tập hợp.
Hướng dẫn:
Tập hợp A có (999 – 100) + 1 = 900 phần tử.
Hướng dẫn
a/ Tập hợp A có (999 – 101):2 +1 = 450 phần tử.
b/ Tập hợp B có (296 – 2 ): 3 + 1 = 99 phần tử.
c/ Tập hợp C có (283 – 7 ):4 + 1 = 70 phần tử.
Cho HS phát biểu tổng quát:
Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có (b – a) : 2 + 1 phần tử.
Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có (n – m) : 2 + 1 phần tử.
Tập hợp các số từ số c đến số d là dãy số các đều, khoảng cách giữa hai số liên tiếp của dãy là 3 có
(d – c ): 3 + 1 phần tử.
Hướng dẫn:
- Từ trang 1 đến trang 9, viết 9 số.
- Từ trang 10 đến trang 99 có 90 trang, viết 90 . 2 = 180 chữ số.
- Từ trang 100 đến trang 256 có
 













Các ý kiến mới nhất