ĐỒNG HỒ

TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN

MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

TỪ ĐIỂN ONLINE

TRUYỆN CƯỜI

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Xuân Trường)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    FB_IMG_1536386834381.jpg FB_IMG_1539699922508.jpg FB_IMG_1536386834381.jpg MTD.png Screenshot_2017101316351818.png Screenshot_2017101316335890.png Screenshot_2017101316281383.png Screenshot_2017101316270934.png DSC01895__Copy.JPG DSC01764.JPG IMG_0286.jpg IMG_0331.jpg IMG201511200831561.jpg IMG20151209151657.jpg IMG20151210085514.jpg IMG20151202093651.jpg IMG20151202091054.jpg IMG20151120083156.jpg IMG20151120082219.jpg IMG20151116140432.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2012-2013 THẮNG LỢI MỚI

    Tuyên ngôn độc lập

    Mùa xuân Yên Lập

    Tai lieu on thi HSG Sinh hoc 9 cap tinh 14-15

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Mạnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:11' 28-11-2015
    Dung lượng: 26.8 MB
    Số lượt tải: 609
    Số lượt thích: 0 người

    

         

         

         


    

    
    Lý thuyết:
    Bài 1: Men-đen và di truyền học:
    Di truyền và biến dị
    Di truyền:
    Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
    VD: ở người, con sinh ra có những điểm giống bố hoặc mẹ hoặc cả bố lẫn mẹ các tính trạng hình thái, cấu tạo, sinh lí, ... như: về màu mắt, khuôn miệng, màu tóc, ...
    Biến dị:
    Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
    VD: Gà cùng một mẹ, cùng lứa nhưng khác nhau về các tính trạng hình thái, cấu tạo, sinh lí, ... như: màu lông, sức lớn, sức sinh sản, ...
    Di truyền và Biến dị là 2 hiện tượng song song và gắn liền với quá trình sinh sản.

    
    Phương pháp phân tích các thế hệ lai
    Nội dung phương pháp:
    + Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
    + Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.

    

    
    Một số thuật ngữ và kí hiệu thường dùng
    Thuậ t ngữ:
    Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, ... của một cơ thể.
    Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
    Nhân tố di truyền: quy định các tính trạng của sinh vật (sau này Di truyền học hiện đại gọi nhân tố di truyền của Men-đen là gen).
    Giống (dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. Giống (dòng) thuần chủng có kiểu gen đồng hợp.
    Nhưng trên thực tế, khi nói tới Giống (dòng) thuần chủng là nói tới sự thuần chủng về một hoặc một vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.
    Đồng tính là hiện tượng các tính trạng trong cùng một thế hệ có biểu hiện giống nhau.
    Phân tính là hiện tượng các tính trạng trong cùng một thế hệ có biểu hiện khác nhau.
    Mộ t số thuật ngữ của Di truyền họ c hiện đạ i:
    Giao tử: là một loại tế bào sinh dục có bộ NST đơn bội được tạo ra do kết quả của quá trình Giảm phân.
    Giao tử thuần khiết: là giao tử không hòa lẫn bởi các nhân tố khác mà vẫn giữ nguyên bản chất của giao tử được tạo ra từ thế hệ đem lai.
    Alen: là một gen nhưng có cấu trúc xác định, quy định một tính trạng nhất định. Alen đã được xác định rõ trình tự các cặp nuclêôtit quy định tính trạng ở sinh vật (là trội hay lặn).
    Nhóm gen liên kết: là các gen nằm trên cùng một NST, cùng phân li trong quá trình phân bào với điều kiện không xảy ra đột biến.

    

    
    Kí hiệu:
    P: cặp bố, mẹ xuất phát ban đầu.
    Pa: cặp bố mẹ xuất phát ban đầu trong Phép lai phân tích.
    G: giao tử được tạo ra.
    Phép lai được kí hiệu bằng dấu:
    F1: thế hệ con của cặp bố mẹ xuất phát ban đầu (P).
    Fa: thế hệ con trong Phép lai phân tích.
    Fn: thế hệ con của Fn-1.
    Giống đực: ♂ ; giống cái: ♀.

    
    Phân loại tính trạng
    Tính trạng trội:
    Là những tính trạng do gen trội quy định, biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp trội hay dị hợp trội.
    Tính trạng lặn:
    Là những tính trạng do gen lặn quy định, chỉ biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn.

    
    Bài 2-3: Lai một cặp tính trạng:
    Kiểu gen - kiểu hình
    Kiểu hình (KH):
    Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Nhưng trên thực tế, khi nói tới kiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang được quan tâm.
    VD: quả đỏ, quả vàng, thân cao, mắt nâu, …
    Kiểu gen (KG):
    Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. Thông thường, khi nói tới kiểu gen của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gen liên quan tới các tính trạng đang
     
    Gửi ý kiến

    CÁC TIN TỔNG HỢP MỚI NHẤT, 5 PHÚT CẬP NHẬT MỘT LẦN CHỈ CÓ Ở ĐÂY

    Thăm quan Đà Nẵng