Tuyên ngôn độc lập
Mùa xuân Yên Lập
Tai lieu on thi HSG Sinh hoc 9 cap tinh 14-15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:11' 28-11-2015
Dung lượng: 26.8 MB
Số lượt tải: 609
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:11' 28-11-2015
Dung lượng: 26.8 MB
Số lượt tải: 609
Số lượt thích:
0 người
Lý thuyết:
Bài 1: Men-đen và di truyền học:
Di truyền và biến dị
Di truyền:
Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
VD: ở người, con sinh ra có những điểm giống bố hoặc mẹ hoặc cả bố lẫn mẹ các tính trạng hình thái, cấu tạo, sinh lí, ... như: về màu mắt, khuôn miệng, màu tóc, ...
Biến dị:
Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
VD: Gà cùng một mẹ, cùng lứa nhưng khác nhau về các tính trạng hình thái, cấu tạo, sinh lí, ... như: màu lông, sức lớn, sức sinh sản, ...
Di truyền và Biến dị là 2 hiện tượng song song và gắn liền với quá trình sinh sản.
Phương pháp phân tích các thế hệ lai
Nội dung phương pháp:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
Một số thuật ngữ và kí hiệu thường dùng
Thuậ t ngữ:
Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, ... của một cơ thể.
Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
Nhân tố di truyền: quy định các tính trạng của sinh vật (sau này Di truyền học hiện đại gọi nhân tố di truyền của Men-đen là gen).
Giống (dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. Giống (dòng) thuần chủng có kiểu gen đồng hợp.
Nhưng trên thực tế, khi nói tới Giống (dòng) thuần chủng là nói tới sự thuần chủng về một hoặc một vài tính trạng nào đó đang được nghiên cứu.
Đồng tính là hiện tượng các tính trạng trong cùng một thế hệ có biểu hiện giống nhau.
Phân tính là hiện tượng các tính trạng trong cùng một thế hệ có biểu hiện khác nhau.
Mộ t số thuật ngữ của Di truyền họ c hiện đạ i:
Giao tử: là một loại tế bào sinh dục có bộ NST đơn bội được tạo ra do kết quả của quá trình Giảm phân.
Giao tử thuần khiết: là giao tử không hòa lẫn bởi các nhân tố khác mà vẫn giữ nguyên bản chất của giao tử được tạo ra từ thế hệ đem lai.
Alen: là một gen nhưng có cấu trúc xác định, quy định một tính trạng nhất định. Alen đã được xác định rõ trình tự các cặp nuclêôtit quy định tính trạng ở sinh vật (là trội hay lặn).
Nhóm gen liên kết: là các gen nằm trên cùng một NST, cùng phân li trong quá trình phân bào với điều kiện không xảy ra đột biến.
Kí hiệu:
P: cặp bố, mẹ xuất phát ban đầu.
Pa: cặp bố mẹ xuất phát ban đầu trong Phép lai phân tích.
G: giao tử được tạo ra.
Phép lai được kí hiệu bằng dấu:
F1: thế hệ con của cặp bố mẹ xuất phát ban đầu (P).
Fa: thế hệ con trong Phép lai phân tích.
Fn: thế hệ con của Fn-1.
Giống đực: ♂ ; giống cái: ♀.
Phân loại tính trạng
Tính trạng trội:
Là những tính trạng do gen trội quy định, biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp trội hay dị hợp trội.
Tính trạng lặn:
Là những tính trạng do gen lặn quy định, chỉ biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn.
Bài 2-3: Lai một cặp tính trạng:
Kiểu gen - kiểu hình
Kiểu hình (KH):
Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Nhưng trên thực tế, khi nói tới kiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang được quan tâm.
VD: quả đỏ, quả vàng, thân cao, mắt nâu, …
Kiểu gen (KG):
Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. Thông thường, khi nói tới kiểu gen của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gen liên quan tới các tính trạng đang
 













Các ý kiến mới nhất