Tuyên ngôn độc lập
Mùa xuân Yên Lập
TU CHON VAN 8 TXPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Mạnh
Ngày gửi: 03h:15' 05-12-2015
Dung lượng: 417.5 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Mạnh
Ngày gửi: 03h:15' 05-12-2015
Dung lượng: 417.5 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
Gi ảng:26/8/2009.
học kỳ I: gồm 2 chủ đề
Chủ đề 1: vai trò tác dụng của một số biện pháp tu từ tiếng việt qua phân
tích tác phẩm
chủ đề 2: Đoạn văn bản - liên kết đoạn văn trong văn nghị luận
Tuần 1 - tiết 1: Lý thuyết chung
So sánh, nhân hoá, điệp ngữ
A - Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Vận dụng các phép tu từ đã học trong các văn bản đã học vào quá trình tạo lập văn bản
- Hiểu tác dụng của phép so sánh, nhân hoá, điệp ngữ trong các văn bản
- rèn kỹ năng viết đoạn văn có sử dụng phép tu từ
B - Tài liệu hỗ trợ:
Sách giáo khoa: Văn bản " Tôi đi học - Trong lòng mẹ".
C- Các bước lên lớp.
1- Tổ chức: 8C.................... 8D............................
2 - Kiểm tra: Nhắc nhở ý thức học bài của HS.
3 - Bài mới
? Thế nào là so sánh?. cho VD.
? So sánh có gì khác so với hoán dụ và ẩn dụ?
? Thế nào là nhân hoá? Cho VD?
? Có những kiểu nhân hoá nào? lấy VD minh hoạ?
Tìm ba phép nhân hoá trong VB " Tôi đi học"?
? Thế nào là điệp ngữ?
? Có những kiểu điệp ngữ nào? cho VD minh hoạ.
? Theo em khi sử dụng 3 phép tu từ trên có tác dụng gì?
? Điệp ngữ khác lối lặp từ ở chỗ nào?
GV: Chia HS làm 2 nhóm.
Nhóm 1: Tìm phép so sánh? Nêu tác dụng.
Nhóm 2: Tìm điệp ngữ? Nêu tác dụng.
GV: Cho HS làm việc cá nhân.
HS: Làm bài - Trình bày.
GV: Nhận xét, Sửa lỗi.
GV: Hướng dẫn.
HS: Làm việc cá nhân.
I - Lý Thuyết:
A- So sánh.
1- Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác có quan hệ tương đồng.
2- Đặc điểm: So sánh thường gồm 4 yếu tố:
- Vế A: Vật được so sánh
- Vế B: Vật dùng để so sánh.
- Từ chỉ phương diện so sánh.
- Từ so sánh ( như, là, .....).
VD: Trẻ em như búp trên cành.
A Từ SS B
B - Nhân hoá:
1- Khái niệm: Là biến những sự vật hiện tượng không phải là người thành những vật mang đặc điểm, tính cách giống con người.
2- Các kiểu nhân hoá:
- Gọi sự vật, hiện tượng mang đặc điểm tính cách con người.
- Trò chuyện với vật.
- Gọi xưng hô như người.
C- Điệp ngữ:
1- Khái niệm: Là cách nhắc đi nhắc lại 1 từ, 1 ngữ, cấu trúc câu nhằm mục đích nhất định.
2- Các kiểu điệp ngữ:
- ĐN ngắt quãng.
- ĐN nối tiếp.
- ĐN chuyển tiếp ( vòng ).
D - ý nghĩa, tác dụng.
- Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm.
- Tạo sự thu hút, gây ấn tượng mạnh về sự vật, sự
học kỳ I: gồm 2 chủ đề
Chủ đề 1: vai trò tác dụng của một số biện pháp tu từ tiếng việt qua phân
tích tác phẩm
chủ đề 2: Đoạn văn bản - liên kết đoạn văn trong văn nghị luận
Tuần 1 - tiết 1: Lý thuyết chung
So sánh, nhân hoá, điệp ngữ
A - Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Vận dụng các phép tu từ đã học trong các văn bản đã học vào quá trình tạo lập văn bản
- Hiểu tác dụng của phép so sánh, nhân hoá, điệp ngữ trong các văn bản
- rèn kỹ năng viết đoạn văn có sử dụng phép tu từ
B - Tài liệu hỗ trợ:
Sách giáo khoa: Văn bản " Tôi đi học - Trong lòng mẹ".
C- Các bước lên lớp.
1- Tổ chức: 8C.................... 8D............................
2 - Kiểm tra: Nhắc nhở ý thức học bài của HS.
3 - Bài mới
? Thế nào là so sánh?. cho VD.
? So sánh có gì khác so với hoán dụ và ẩn dụ?
? Thế nào là nhân hoá? Cho VD?
? Có những kiểu nhân hoá nào? lấy VD minh hoạ?
Tìm ba phép nhân hoá trong VB " Tôi đi học"?
? Thế nào là điệp ngữ?
? Có những kiểu điệp ngữ nào? cho VD minh hoạ.
? Theo em khi sử dụng 3 phép tu từ trên có tác dụng gì?
? Điệp ngữ khác lối lặp từ ở chỗ nào?
GV: Chia HS làm 2 nhóm.
Nhóm 1: Tìm phép so sánh? Nêu tác dụng.
Nhóm 2: Tìm điệp ngữ? Nêu tác dụng.
GV: Cho HS làm việc cá nhân.
HS: Làm bài - Trình bày.
GV: Nhận xét, Sửa lỗi.
GV: Hướng dẫn.
HS: Làm việc cá nhân.
I - Lý Thuyết:
A- So sánh.
1- Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác có quan hệ tương đồng.
2- Đặc điểm: So sánh thường gồm 4 yếu tố:
- Vế A: Vật được so sánh
- Vế B: Vật dùng để so sánh.
- Từ chỉ phương diện so sánh.
- Từ so sánh ( như, là, .....).
VD: Trẻ em như búp trên cành.
A Từ SS B
B - Nhân hoá:
1- Khái niệm: Là biến những sự vật hiện tượng không phải là người thành những vật mang đặc điểm, tính cách giống con người.
2- Các kiểu nhân hoá:
- Gọi sự vật, hiện tượng mang đặc điểm tính cách con người.
- Trò chuyện với vật.
- Gọi xưng hô như người.
C- Điệp ngữ:
1- Khái niệm: Là cách nhắc đi nhắc lại 1 từ, 1 ngữ, cấu trúc câu nhằm mục đích nhất định.
2- Các kiểu điệp ngữ:
- ĐN ngắt quãng.
- ĐN nối tiếp.
- ĐN chuyển tiếp ( vòng ).
D - ý nghĩa, tác dụng.
- Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm.
- Tạo sự thu hút, gây ấn tượng mạnh về sự vật, sự
 













Các ý kiến mới nhất